Báo giá bu lông cường độ cao mới nhất

Bu lông cường độ cao là thành phần không thể thiếu trong nhiều kết cấu đòi hỏi khả năng chịu lực lớn như xây dựng, cầu đường, cơ khí chế tạo. Việc nắm rõ báo giá bu lông cường độ cao giúp các kỹ sư, nhà thầu và người tiêu dùng đưa ra quyết định mua sắm hiệu quả và tối ưu chi phí. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về giá cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí của loại bu lông quan trọng này, giúp bạn dễ dàng lựa chọn sản phẩm phù hợp nhất cho dự án của mình.

Bu lông cường độ cao 8.8 là gì?

Bu lông cường độ cao là loại vật tư liên kết được sản xuất từ thép hợp kim có hàm lượng carbon trung bình, được xử lý nhiệt (tôi và ram) để đạt được các chỉ số cơ tính vượt trội về giới hạn chảy (Yield Strength) và giới hạn bền kéo (Tensile Strength) so với các loại bu lông thông thường (cấp bền 4.6, 5.6). Cấp bền 8.8 là một trong những cấp bền phổ biến nhất của bu lông cường độ cao.

Chỉ số 8.8 trên bu lông biểu thị hai thông số quan trọng: số 8 đầu tiên nhân với 100 cho biết giới hạn bền kéo tối thiểu (8 x 100 = 800 MPa), và số 8 thứ hai nhân với 10 lần số đầu tiên cho biết giới hạn chảy tối thiểu (8 x 8 x 10 = 640 MPa). Điều này có nghĩa là bu lông cấp bền 8.8 có thể chịu được lực kéo tối thiểu 800 MPa trước khi đứt và có giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, khả năng chịu lực này vượt trội so với bu lông cấp bền thấp hơn, cho phép sử dụng chúng trong các ứng dụng chịu tải trọng lớn.

Thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn của Bu lông cường độ cao 8.8

Bu lông cường độ cao cấp bền 8.8 được sản xuất theo nhiều tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam để đảm bảo chất lượng và khả năng tương thích. Các thông số kỹ thuật cơ bản bao gồm đường kính, bước ren, chiều dài và cấp bền.

Xem Thêm Bài Viết:

Các kích thước phổ biến của bu lông cường độ cao 8.8 theo tiêu chuẩn thường từ M5 đến M72. Bước ren có thể đa dạng tùy thuộc vào đường kính, từ 01 đến 06 mm. Chiều dài của bu lông cũng rất linh hoạt, có thể từ 10 mm đến 300 mm hoặc hơn, tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của ứng dụng. Cấp bền chính được đề cập là 8.8, nhưng dòng bu lông cường độ cao còn có các cấp bền cao hơn nữa như 10.9, 12.9, phục vụ cho những yêu cầu khắt khe hơn về khả năng chịu lực.

Các tiêu chuẩn phổ biến nhất quy định về kích thước, hình dạng và yêu cầu kỹ thuật của bu lông cấp bền 8.8 bao gồm DIN (Đức), JIS (Nhật Bản), ISO (Quốc tế), ASTM/ANSI (Mỹ), BS (Anh), GB (Trung Quốc), GOST (Nga) và TCVN (Việt Nam). Mỗi tiêu chuẩn có thể có những khác biệt nhỏ về dung sai hoặc kích thước cụ thể, nhưng đều đảm bảo bu lông đạt được cơ tính của cấp bền 8.8.

Bu lông 8.8 ren suốt DIN 933

Tiêu chuẩn DIN 933 quy định loại bu lông lục giác ngoài có ren chạy suốt chiều dài thân bu lông, trừ phần đầu. Loại bu lông này phù hợp cho các ứng dụng cần siết chặt đến hết ren hoặc khi chiều dài kẹp không quá lớn. Kích thước của bu lông ren suốt theo DIN 933 được xác định bởi đường kính ren (d), bước ren (P), chiều cao đầu bu lông (k) và khoảng cách giữa hai mặt đối diện của đầu bu lông (s).

Việc lựa chọn bu lông ren suốt hay ren lửng phụ thuộc vào thiết kế kết cấu và lực tải yêu cầu. Bu lông ren suốt thường được dùng khi độ dày của các chi tiết cần liên kết không lớn hoặc khi cần điều chỉnh vị trí dễ dàng trong quá trình lắp ráp.

Thiết kế bu lông cường độ cao 8.8 ren suốt theo tiêu chuẩn DIN 933Thiết kế bu lông cường độ cao 8.8 ren suốt theo tiêu chuẩn DIN 933

Bảng dưới đây là minh họa kích thước cơ bản của bu lông cường độ cao 8.8 theo tiêu chuẩn DIN 933:

d M4 M5 M6 M8 M10 M12 M14 M16 M18 M20 M22
P 0.7 0.8 1 1.25 1.5 1.75 2 2 2.5 2.5 2.5
k 2.8 3.5 4 5.3 6.4 7.5 8.8 10 11.5 12.5 14
s 7 8 10 13 17 19 22 24 27 30 32
d M24 M27 M30 M33 M36 M39 M42 M45 M48 M52 M56
P 3 3 3.5 3.5 4 4 4.5 4.5 5 5 5.5
k 15 17 18.7 21 22.5 25 26 28 30 33 35
s 36 41 46 50 55 60 65 70 75 80 85

Bu lông 8.8 ren lửng DIN 931

Tiêu chuẩn DIN 931 quy định loại bu lông lục giác ngoài có một phần thân trơn không ren và một phần có ren. Phần thân trơn giúp tăng khả năng chịu cắt của bu lông khi lắp vào lỗ, đặc biệt quan trọng trong các liên kết chịu lực lớn. Chiều dài phần ren (b) phụ thuộc vào tổng chiều dài bu lông (L). Bu lông ren lửng thường được ưu tiên sử dụng trong các kết cấu thép, cầu đường, hoặc các ứng dụng chịu tải trọng động vì phần thân trơn vừa vặn với lỗ khoan, giảm thiểu sự dịch chuyển ngang và tăng độ bền mỏi.

Khi tìm báo giá bu lông cường độ cao, việc xác định rõ cần loại ren suốt hay ren lửng theo tiêu chuẩn nào là rất quan trọng để nhận được báo giá chính xác.

Minh họa bu lông cường độ cao 8.8 ren lửng tuân thủ DIN 931Minh họa bu lông cường độ cao 8.8 ren lửng tuân thủ DIN 931

Bảng dưới đây cung cấp thông tin kích thước cơ bản của bu lông cường độ cao 8.8 theo tiêu chuẩn DIN 931:

d M4 M5 M6 M8 M10 M12 M14 M16 M18 M20 M22
P 0.7 0.8 1 1.25 1.5 1.75 2 2 2.5 2.5 2.5
k 2.8 3.5 4 5.3 6.4 7.5 8.8 10 11.5 12.5 14
s 7 8 10 13 17 19 22 24 27 30 32
b1, L≤125 14 18 22 26 30 34 38 42 46 50
b2, 125 < L ≤ 200 22 24 28 32 36 40 44 48 52 56 60
b3, L>200 57 61 65 69 73 79
d M24 M27 M30 M33 M36 M39 M42 M45 M48 M52 M56
P 3 3 3.5 3.5 4 4 4.5 4.5 5 5 5.5
k 15 17 18.7 21 22.5 25 26 28 30 33 35
s 36 41 46 50 55 60 65 70 75 80 85
b1, L≤125 54 60 66 72 78 84 90 96 102
b2, 125 < L ≤ 200 60 66 72 78 84 90 96 102 108 116 124
b3, L>200 73 79 85 91 97 103 109 115 121 129 137

Vật liệu sản xuất Bu lông cường độ cao 8.8

Để đạt được cấp bền 8.8, vật liệu sản xuất bu lông phải có thành phần hóa học và cấu trúc vi mô phù hợp. Các loại thép hợp kim chứa các nguyên tố như Crom (Cr) và Mangan (Mn) thường được sử dụng để tăng độ cứng và độ bền sau khi xử lý nhiệt.

Có hai nhóm vật liệu chính thường được lựa chọn để sản xuất bu lông cường độ cao cấp bền 8.8.

Vật liệu cần xử lý nhiệt để đạt cấp bền

Một số mác thép ban đầu không đạt trực tiếp cấp bền 8.8 nhưng có thể đạt được sau quy trình xử lý nhiệt chuyên sâu. Ví dụ, theo tiêu chuẩn GOST-4543 có các mác thép như 15X, hoặc theo tiêu chuẩn JIS G4051-1979 có mác thép S45C và 15CrA. Các loại thép này thường có giới hạn chảy và giới hạn bền kéo ở mức trung bình (khoảng 490/690 MPa).

Sau khi gia công định hình bu lông, các chi tiết này phải trải qua quá trình tôi (nung nóng thép đến nhiệt độ nhất định rồi làm nguội nhanh) và ram (nung nóng lại thép đã tôi đến nhiệt độ thấp hơn rồi làm nguội chậm) để cải thiện cơ tính, làm cho bu lông đủ cứng và bền để đáp ứng yêu cầu giới hạn chảy >= 640 Mpa và giới hạn bền kéo >= 800 Mpa của cấp bền 8.8. Quy trình xử lý nhiệt đòi hỏi kỹ thuật cao để đảm bảo bu lông đạt cơ tính đồng nhất và không bị nứt, biến dạng.

Vật liệu đã đạt cấp bền ngay

Nhóm vật liệu này bản thân đã có thành phần và cấu trúc thép cho phép đạt được cấp bền 8.8 trở lên ngay sau khi gia công định hình, không cần hoặc chỉ cần xử lý nhiệt nhẹ. Các mác thép phổ biến trong nhóm này bao gồm 30X, 35X, 40X (theo GOST-4543), 30Cr, 35Cr (theo GB-3077-88), và SCr420, SCr430 (theo JIS G4102-79).

Việc sử dụng các mác thép này giúp đơn giản hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu rủi ro do xử lý nhiệt không đúng cách, và đảm bảo chất lượng đồng đều cho bu lông chịu lực. Tuy nhiên, giá thành của các loại thép này có thể cao hơn. Sự lựa chọn vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất và do đó, là một yếu tố quan trọng quyết định báo giá bu lông cường độ cao trên thị trường.

Các loại bề mặt phổ biến cho Bu lông cường độ cao 8.8

Bề mặt của bu lông cường độ cao 8.8 không chỉ ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ mà còn quyết định khả năng chống ăn mòn và độ bền trong các môi trường sử dụng khác nhau. Có ba phương pháp xử lý bề mặt phổ biến cho loại bu lông này:

Mạ điện phân

Đây là phương pháp xử lý bề mặt thông dụng nhất và có tính kinh tế cao. Lớp mạ điện phân (thường là mạ kẽm trắng hoặc mạ vàng) tạo ra một lớp phủ mỏng trên bề mặt bu lông, giúp bảo vệ khỏi ăn mòn trong môi trường khô ráo hoặc ít ẩm ướt. Bu lông cường độ cao mạ điện phân thường được sử dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng trong nhà, lắp ráp máy móc thiết bị không tiếp xúc trực tiếp với hóa chất hoặc môi trường khắc nghiệt.

Lớp mạ này đủ mỏng để không ảnh hưởng đáng kể đến dung sai ren, đảm bảo khả năng lắp ghép dễ dàng với đai ốc tương ứng. Đây là lựa chọn tối ưu về chi phí khi yêu cầu chống ăn mòn không quá cao.

Mạ kẽm nhúng nóng

Phương pháp này tạo ra một lớp phủ kẽm dày hơn nhiều so với mạ điện phân bằng cách nhúng bu lông vào bể kẽm nóng chảy. Lớp mạ dày này cung cấp khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt hiệu quả trong môi trường khí hậu ẩm ướt, gần biển hoặc các khu vực có nồng độ hóa chất ăn mòn nhẹ. Bu lông cường độ cao 8.8 mạ kẽm nhúng nóng thường được ưu tiên cho các công trình ngoài trời, cầu, kết cấu thép công nghiệp, và các ứng dụng đòi hỏi độ bền cao trong điều kiện môi trường khắc nghiệt.

Do lớp mạ dày, phương pháp này thường áp dụng cho các bu lông có đường kính lớn (thường từ M12 trở lên) để tránh ảnh hưởng đến khả năng lắp ren. Chi phí mạ kẽm nhúng nóng thường cao hơn mạ điện phân.

Nhuộm đen

Xử lý bề mặt nhuộm đen tạo ra một lớp oxit sắt màu đen mỏng trên bề mặt bu lông. Lớp phủ này chủ yếu có tác dụng chống gỉ tạm thời và cải thiện thẩm mỹ. Bu lông cường độ cao 8.8 nhuộm đen thường được sử dụng trong lắp ráp máy móc, thiết bị cơ khí, đặc biệt là trong môi trường có dầu mỡ, nơi lớp dầu có thể kết hợp với lớp oxit đen để tăng cường khả năng bảo vệ.

Lớp nhuộm đen không cung cấp khả năng chống ăn mòn mạnh mẽ như mạ kẽm nhưng lại không làm thay đổi kích thước bu lông, đảm bảo độ chính xác khi lắp ghép. Đây là lựa chọn phổ biến cho các chi tiết máy đòi hỏi sự chính xác và môi trường làm việc có kiểm soát.

Bu lông với đa dạng các loại bề mặt hoàn thiện như mạ điện phânBu lông với đa dạng các loại bề mặt hoàn thiện như mạ điện phân

Báo giá Bu lông cường độ cao 8.8 tham khảo

Việc tìm kiếm báo giá bu lông cường độ cao chính xác là bước quan trọng trong quá trình mua sắm vật tư. Giá của bu lông cường độ cao 8.8 phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kích thước (đường kính và chiều dài), tiêu chuẩn sản xuất (DIN, ISO, TCVN, v.v.), loại ren (suốt hay lửng), vật liệu chế tạo, loại xử lý bề mặt (nhuộm đen, mạ điện phân, mạ kẽm nhúng nóng), số lượng đặt hàng, nhà cung cấp và thời điểm thị trường.

Để cung cấp cái nhìn tổng quan, dưới đây là bảng báo giá bu lông chịu lực 8.8 nhuộm đen tham khảo. Bảng giá này chỉ mang tính chất minh họa và có thể thay đổi tùy theo nhà cung cấp, số lượng đặt hàng, và biến động giá nguyên vật liệu trên thị trường.

SIZE ĐƠN GIÁ SIZE ĐƠN GIÁ SIZE ĐƠN GIÁ SIZE ĐƠN GIÁ SIZE ĐƠN GIÁ SIZE ĐƠN GIÁ
M5x10 210 M10x180 6,940 M16x65 4,530 M20x160 16,670 M27x160 36,450 ĐAI ỐC 8.8
16 220 200 7,970 70 4,800 180 18,590 180 40,420 M48 48,100
20 250 M12x20 1,210 75 5,180 200 20,720 200 44,750 ĐỆM PHẲNG 8.8
25 280 25 1,360 80 5,470 220 23,210 220 49,440 M5 40
30 320 30 1,480 90 6,220 250 26,780 250 57,020 6 60
35 330 35 1,600 100 6,970 300 37,640 300 79,970 8 70
40 370 40 1,750 110 7,700 M22x40 7,980 M30x70 24,700 10 90
50 450 45 1,890 120 8,360 50 8,590 80 26,930 12 130
60 620 50 2,050 130 9,080 60 9,370 90 28,760 14 240
M6x10 240 55 2,210 140 9,730 70 10,150 100 30,990 16 330
16 250 60 2,440 150 10,390 80 11,270 110 33,430 18 470
20 270 70 2,860 160 11,660 90 12,420 120 35,090 20 520
25 290 80 3,310 180 13,170 100 13,630 130 36,800 22 560
30 340 90 3,860 200 14,720 110 15,000 140 38,870 24 860
35 370 100 4,400 220 16,750 120 16,030 150 40,930 27 1,130
40 400 110 4,850 250 19,560 130 17,270 160 45,110 30 1,420
50 480 120 5,300 300 26,020 140 18,570 180 49,800 36 2,590
60 630 130 5,710 M18x30 3,960 150 20,050 200 54,860 42 6,160
70 770 140 6,190 40 4,430 160 22,340 220 60,270 48 10,200
80 1,110 150 6,670 50 4,940 180 25,150 250 68,930 ĐỆM VÊNH 8.8
M8x16 440 180 8,230 60 5,550 200 28,010 300 101,950 M5 50
20 460 200 9,450 70 6,220 220 31,250 M36x80 48,040 6 60
25 510 M14x20 1,720 80 6,940 250 36,050 90 51,770 8 80
30 550 30 2,030 90 7,530 300 48,110 100 55,490 10 130
35 600 35 2,180 100 8,560 M24x50 10,830 110 59,850 12 200
40 700 40 2,370 110 9,430 60 11,640 120 62,950 14 280
45 810 45 2,530 120 10,110 70 12,620 130 66,390 16 340
50 900 50 2,730 130 10,290 80 13,700 140 70,170 18 470
60 1,100 55 2,920 140 11,730 90 14,850 150 73,960 20 640
70 1,340 60 3,170 150 12,590 100 16,000 160 81,560 22 690
80 1,610 70 3,620 160 14,330 110 17,780 180 89,500 24 1,140
90 2,290 80 4,090 180 16,100 120 18,880 200 99,250 27 1,480
100 2,680 90 4,700 200 18,190 130 20,260 220 109,350 30 1,730
120 3,600 100 5,240 220 20,100 140 21,670 250 125,950 36 2,260
150 4,660 110 5,880 250 23,100 150 23,050 300 173,230 42 3,370
M10x20 680 120 6,430 300 30,820 160 25,590 ĐAI ỐC 8.8 70 48 4,830
25 760 130 6,980 M20x40 5,750 180 28,400 M5 70 THANH REN 8.8
30 860 140 7,570 50 6,220 200 31,510 6 80 M5 9,800
35 960 150 8,120 55 6,560 220 34,930 8 210 6 9,870
40 1,070 160 9,090 60 6,870 250 40,420 10 420 8 16,430
45 1,190 180 10,250 65 7,240 300 56,160 12 630 10 35,520
50 1,310 200 11,370 70 7,650 M27x60 17,390 14 930 12 43,290
60 1,530 220 12,630 75 8,020 70 18,880 16 1,230 14 50,340
70 1,860 250 14,620 80 8,390 80 20,570 18 1,780 16 64,550
80 2,220 M16x30 2,860 90 9,030 90 22,200 20 2,320 18 79,870
90 2,580 35 3,050 100 10,120 100 24,020 22 2,970 20 100,630
100 3,550 40 3,240 110 11,110 110 26,010 24 4,170 22 123,600
120 4,510 45 3,450 120 11,940 120 27,660 27 6,940 24 145,190
130 5,020 50 3,720 130 12,930 130 29,240 30 9,420 27 183,160
140 5,300 55 3,960 140 13,970 140 31,100 36 18,230 30 230,330
150 5,710 60 4,230 150 14,860 150 32,750 42 34,630 36 316,360

Lưu ý rằng các đơn giá trong bảng chỉ là mức tham khảo. Để có báo giá bu lông cường độ cao 8.8 chính xác nhất cho nhu cầu của bạn, bạn nên liên hệ trực tiếp với các nhà cung cấp uy tín và cung cấp đầy đủ thông tin về loại bu lông (ren suốt/lửng), kích thước, tiêu chuẩn, số lượng và yêu cầu về bề mặt. Giá cả cũng có thể thay đổi tùy thuộc vào nguồn gốc xuất xứ (Việt Nam, Hàn Quốc, Trung Quốc, v.v.) và chi phí vận chuyển.

Các tiêu chuẩn khác áp dụng cho Bu lông cường độ cao

Ngoài các tiêu chuẩn DIN 933 và DIN 931, bu lông cường độ cao còn được sản xuất và kiểm định theo nhiều hệ tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia khác. Sự tuân thủ các tiêu chuẩn này đảm bảo chất lượng, độ an toàn và khả năng tương thích của bu lông trong các ứng dụng toàn cầu.

Một số tiêu chuẩn quan trọng bao gồm ISO (Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế), ASTM/ANSI (Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ / Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ), BS (Tiêu chuẩn Anh), JIS (Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản), GB (Tiêu chuẩn Trung Quốc), GOST (Tiêu chuẩn Nga) và TCVN (Tiêu chuẩn Việt Nam). Mỗi tiêu chuẩn có thể có các yêu cầu cụ thể về dung sai, phương pháp thử nghiệm, hoặc ký hiệu mác thép khác nhau, nhưng đều nhằm đảm bảo bu lông đạt được cơ tính của cấp bền mong muốn như 8.8, 10.9, hay 12.9. Việc lựa chọn bu lông cường độ cao theo tiêu chuẩn phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo tính toàn vẹn và an toàn của kết cấu.

Việc tìm hiểu kỹ về các tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật sẽ giúp bạn làm việc hiệu quả hơn với nhà cung cấp và nhận được báo giá bu lông cường độ cao phù hợp nhất với yêu cầu kỹ thuật của dự án. Các nhà cung cấp uy tín như halana.vn thường cung cấp sản phẩm tuân thủ đa dạng các tiêu chuẩn này để đáp ứng nhu cầu thị trường.

Việc đầu tư vào bu lông cường độ cao chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn là khoản đầu tư thông minh cho sự an toàn và bền vững của mọi công trình và thiết bị. Nắm vững thông tin về báo giá bu lông cường độ cao và các yếu tố liên quan sẽ giúp bạn đưa ra quyết định mua sắm tối ưu.

Bài viết liên quan