Trong ngành cơ khí và xây dựng, việc sử dụng bulong, đai ốc theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật là cực kỳ quan trọng để đảm bảo an toàn và độ bền công trình. Tiêu chuẩn bulong TCVN đóng vai trò nền tảng, quy định các yêu cầu về kích thước, vật liệu, cấp bền và phương pháp thử nghiệm cho các loại bulong, đai ốc và vòng đệm sản xuất và sử dụng tại Việt Nam. Nắm vững các tiêu chuẩn này giúp bạn lựa chọn và ứng dụng bulong chính xác, tránh rủi ro kỹ thuật trong mọi dự án.

Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) trong Lĩnh vực Bulong và Đai Ốc
Hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) cho bulong và đai ốc là tập hợp các quy định kỹ thuật do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ban hành. Các tiêu chuẩn này đảm bảo sự đồng nhất về chất lượng, kích thước, vật liệu, và hiệu suất của các loại chốt lắp xiết được sản xuất hoặc nhập khẩu vào Việt Nam. Việc tuân thủ TCVN giúp nâng cao độ tin cậy của các kết cấu, máy móc, và thiết bị, đồng thời tạo thuận lợi cho việc trao đổi thương mại và lắp lẫn giữa các sản phẩm.
Một số TCVN quan trọng trong lĩnh vực này thường được xây dựng dựa trên hoặc tương đương với các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến như ISO (Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế) và DIN (Viện Tiêu chuẩn Đức). Điều này giúp sản phẩm sản xuất tại Việt Nam hoặc nhập khẩu tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật toàn cầu, dễ dàng tích hợp vào các hệ thống quốc tế. Các khía cạnh được chuẩn hóa bao gồm hình dạng đầu bulong, loại ren, bước ren, đường kính, chiều dài, cấp bền vật liệu (như 4.8, 8.8, 10.9 cho thép hợp kim, hoặc các mác SUS cho inox), lớp mạ, và các dung sai cho phép.
Xem Thêm Bài Viết:
- Cách thêm bu lông trong extensions Revit
- Bu Lông M12x50: Thông Tin Chi Tiết & Cách Mua
- Thước Mẫu Bu Lông: Hướng Dẫn Sử Dụng Và Lựa Chọn Chuẩn Xác
- Giải nghĩa Bu Lông M20x200 Chi Tiết
- Bu Lông 8.8 M27x200: Tiêu Chuẩn & Ứng Dụng

Các Loại Bulong Thông Dụng và Tiêu chuẩn Liên quan
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại bulong và đai ốc khác nhau, mỗi loại được thiết kế để phục vụ những mục đích cụ thể. Việc hiểu rõ các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho từng loại là điều cần thiết. Dưới đây là các loại bulong và đai ốc phổ biến, cùng với các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế (thường được TCVN tham chiếu hoặc chấp nhận) quy định đặc điểm của chúng.
Nắm vững các thông số kỹ thuật như đường kính danh nghĩa (d), bước ren (P), chiều cao đầu (k), và kích thước cạnh (s) là chìa khóa để lựa chọn chốt lắp xiết phù hợp. Các bảng kích thước chi tiết theo tiêu chuẩn giúp người dùng xác định chính xác loại bulong hoặc đai ốc cần thiết cho ứng dụng của mình, đảm bảo khả năng chịu lực và tương thích với các bộ phận khác trong mối ghép.
Bulong Lục giác Ngoài (Ren Suốt DIN 933 và Ren Lửng DIN 931)
Bulong lục giác ngoài là loại phổ biến nhất, được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành nghề. Tiêu chuẩn DIN 933 áp dụng cho bulong lục giác ngoài có ren suốt, nghĩa là ren chạy dọc toàn bộ chiều dài thân bulong (trừ phần đầu). Loại này thường dùng cho các mối ghép mỏng hoặc khi cần điều chỉnh độ dài ren.
| d | M4 | M5 | M6 | M8 | M10 | M12 | M14 | M16 | M18 | M20 | M22 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| P | 0.7 | 0.8 | 1 | 1.25 | 1.5 | 1.75 | 2 | 2 | 2.5 | 2.5 | 2.5 |
| k | 2.8 | 3.5 | 4 | 5.3 | 6.4 | 7.5 | 8.8 | 10 | 11.5 | 12.5 | 14 |
| s | 7 | 8 | 10 | 13 | 17 | 19 | 22 | 24 | 27 | 30 | 32 |
| d | M24 | M27 | M30 | M33 | M36 | M39 | M42 | M45 | M48 | M52 | M56 |
| :– | :– | :– | :– | :— | :— | :— | :– | :– | :— | :— | :– |
| P | 3 | 3 | 3.5 | 3.5 | 4 | 4 | 4.5 | 4.5 | 5 | 5 | 5.5 |
| k | 15 | 17 | 18.7 | 21 | 22.5 | 25 | 26 | 28 | 30 | 33 | 35 |
| s | 36 | 41 | 46 | 50 | 55 | 60 | 65 | 70 | 75 | 80 | 85 |
Ngược lại, tiêu chuẩn DIN 931 quy định cho bulong lục giác ngoài có ren lửng, chỉ có một phần thân được tạo ren. Phần thân trơn đóng vai trò định tâm cho mối ghép và chịu lực cắt tốt hơn. Loại này thường được dùng khi chiều dài bulong lớn hơn nhiều so với đường kính. Các bảng kích thước chi tiết giúp xác định chính xác các thông số như chiều dài phần ren (b1, b2, b3 tùy thuộc chiều dài bulong tổng thể).
| d | M4 | M5 | M6 | M8 | M10 | M12 | M14 | M16 | M18 | M20 | M22 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| P | 0.7 | 0.8 | 1 | 1.25 | 1.5 | 1.75 | 2 | 2 | 2.5 | 2.5 | 2.5 |
| k | 2.8 | 3.5 | 4 | 5.3 | 6.4 | 7.5 | 8.8 | 10 | 11.5 | 12.5 | 14 |
| s | 7 | 8 | 10 | 13 | 17 | 19 | 22 | 24 | 27 | 30 | 32 |
| b1, L≤125 | 14 | – | 18 | 22 | 26 | 30 | 34 | 38 | 42 | 46 | 50 |
| b2, 125<L≤200 | 20 | 22 | 24 | 28 | 32 | 36 | 40 | 44 | 48 | 52 | 56 |
| b3, L>200 | – | – | – | – | – | – | – | 57 | 61 | 65 | 69 |
| d | M24 | M27 | M30 | M33 | M36 | M39 | M42 | M45 | M48 | M52 | M56 |
| :——- | :– | :– | :– | :— | :— | :— | :– | :– | :— | :— | :– |
| P | 3 | 3 | 3.5 | 3.5 | 4 | 4 | 4.5 | 4.5 | 5 | 5 | 5.5 |
| k | 15 | 17 | 18.7 | 21 | 22.5 | 25 | 26 | 28 | 30 | 33 | 35 |
| s | 36 | 41 | 46 | 50 | 55 | 60 | 65 | 70 | 75 | 80 | 85 |
| b1, L≤125 | 54 | 60 | 66 | 72 | 78 | 84 | 90 | 96 | 102 | – | – |
| b2, 125<L≤200 | 60 | 66 | 72 | 78 | 84 | 90 | 96 | 102 | 108 | 116 | 124 |
| b3, L>200 | 73 | 79 | 85 | 91 | 97 | 103 | 109 | 115 | 121 | 129 | 137 |
Bulong Lục giác Chìm Đầu Trụ (DIN 912)
Bulong lục giác chìm đầu trụ, được quy định bởi tiêu chuẩn DIN 912, là loại bulong có đầu hình trụ tròn với lỗ lục giác chìm ở giữa để siết bằng lục giác. Loại bulong này thường được sử dụng trong các ứng dụng yêu cầu bề mặt lắp ghép phẳng hoặc không gian hạn chế, nơi việc sử dụng cờ lê để siết bulong lục giác ngoài gặp khó khăn. Chúng phổ biến trong ngành máy móc, khuôn mẫu và thiết bị công nghiệp.
| d | M3 | M4 | M5 | M6 | M8 | M10 | M12 | M14 | M16 | M18 | M20 | M22 | M24 | M27 | M30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| P | 0,5 | 0,7 | 0,8 | 1 | 1,25 | 1,5 | 1,75 | 2 | 2 | 2,5 | 2,5 | 2,5 | 3 | 3 | 3,5 |
| b | 18 | 20 | 22 | 24 | 28 | 32 | 36 | 40 | 44 | 48 | 52 | 56 | 60 | 66 | 72 |
| dk | 5,5 | 7 | 8,5 | 10 | 13 | 16 | 18 | 21 | 24 | 28 | 30 | 33 | 36 | 40 | 45 |
| k | 3 | 4 | 5 | 6 | 8 | 10 | 12 | 14 | 16 | 18 | 20 | 22 | 24 | 27 | 30 |
| s | 2,5 | 3 | 4 | 5 | 6 | 8 | 10 | 12 | 14 | 14 | 17 | 17 | 19 | 19 | 22 |
Bulong Lục giác Chìm Đầu Bằng (DIN 7991)
Tiêu chuẩn DIN 7991 quy định cho bulong lục giác chìm đầu bằng (hay đầu côn). Loại bulong này có đầu hình nón ngược, được thiết kế để chìm hoàn toàn vào bề mặt vật liệu khi siết chặt, tạo ra một bề mặt phẳng và thẩm mỹ. Chúng thường được sử dụng trong các ứng dụng cần bề mặt không bị cản trở, như lắp đặt sàn, lắp ráp đồ nội thất hoặc các chi tiết máy mỏng.
| d | M3 | M4 | M5 | M6 | M8 | M10 | M12 | M14 | M16 | M18 | M20 | M22 | M24 | M27 | M30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| P | 0,5 | 0,7 | 0,8 | 1 | 1,25 | 1,5 | 1,75 | – | 2 | – | 2,5 | – | – | – | – |
| dk | 6 | 8 | 10 | 12 | 16 | 20 | 24 | – | 30 | – | 36 | – | – | – | – |
| k | 1,7 | 2,3 | 2,8 | 3,3 | 4,4 | 5,5 | 6,5 | – | 7,5 | – | 8,5 | – | – | – | – |
| α | 90 0 | 90 0 | 90 0 | 90 0 | 90 0 | 90 0 | 90 0 | – | 90 0 | – | 90 0 | – | – | – | – |
| s | 2 | 2,5 | 3 | 4 | 5 | 6 | 8 | – | 10 | – | 12 | – | – | – | – |
Bulong Lục giác Chìm Đầu Cầu (DIN 7380)
Bulong lục giác chìm đầu cầu, theo tiêu chuẩn DIN 7380, có đầu hình bán cầu (đầu nấm) với lỗ lục giác chìm. Loại này mang lại vẻ ngoài trang trí và ít lồi hơn so với đầu trụ, đồng thời giảm thiểu nguy cơ kẹt hoặc vướng. Bulong đầu cầu thường được sử dụng trong các ứng dụng yêu cầu tính thẩm mỹ cao, như lắp ráp đồ nội thất cao cấp hoặc các thiết bị tiêu dùng.
| d | M3 | M4 | M5 | M6 | M8 | M10 | M12 | M14 | M16 | M18 | M20 | M22 | M24 | M27 | M30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| P | 0,5 | 0,7 | 0,8 | 1 | 1,25 | 1,5 | 1,75 | – | 2 | – | – | – | – | – | – |
| dk | 5,7 | 7,6 | 9,5 | 10,5 | 14 | 17,5 | 21 | – | 28 | – | – | – | – | – | – |
| k | 1,65 | 2,2 | 2,75 | 3,3 | 4,4 | 5,5 | 6,6 | – | 8,8 | – | – | – | – | – | – |
| s | 2 | 2,5 | 3 | 4 | 5 | 6 | 8 | – | 10 | – | – | – | – | – | – |

Tiêu chuẩn Đai Ốc (Ecu) Phổ Biến tại Việt Nam
Đai ốc là bộ phận không thể thiếu khi sử dụng bulong để tạo mối ghép. Tương tự bulong, đai ốc cũng có nhiều loại và được quy định bởi các tiêu chuẩn kỹ thuật chặt chẽ để đảm bảo khả năng tương thích với bulong và độ tin cậy của mối nối. Tiêu chuẩn TCVN cũng có những quy định riêng cho các loại đai ốc thông dụng, thường dựa trên hoặc hài hòa với các tiêu chuẩn quốc tế như DIN.
Việc lựa chọn đai ốc đúng tiêu chuẩn về kích thước, bước ren, và cấp bền vật liệu tương ứng với bulong là tối quan trọng. Một số loại đai ốc còn có thêm tính năng đặc biệt như chống trôi, mũ chụp bảo vệ, hoặc tích hợp vòng đệm, mỗi loại đều có tiêu chuẩn riêng quy định cấu tạo và hiệu suất của chúng.
Đai ốc Lục giác Tiêu chuẩn DIN 934
Đai ốc lục giác tiêu chuẩn, quy định trong DIN 934, là loại đai ốc cơ bản và thông dụng nhất, được sử dụng với hầu hết các loại bulong có ren hệ mét. Các thông số quan trọng của đai ốc lục giác bao gồm đường kính ren danh nghĩa (d), bước ren (P), chiều cao đai ốc (m), và kích thước cạnh (s). Việc sản xuất và sử dụng đai ốc theo đúng tiêu chuẩn này đảm bảo chúng có thể kết hợp chính xác với bulong tương ứng.
| d | M3 | M4 | M5 | M6 | M7 | M8 | M10 | M12 | M14 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| P | 0,5 | 0,7 | 0,8 | 1 | 1 | 1,25 | 1,5 | 1,75 | 2 |
| m | 2,4 | 3,2 | 4 | 5 | 5,5 | 6,5 | 8 | 10 | 11 |
| s | 5,5 | 7 | 8 | 10 | 11 | 13 | 17 | 19 | 22 |
| d | M16 | M18 | M20 | M22 | M24 | M27 | M30 | M33 | M36 |
| :– | :– | :– | :– | :– | :– | :— | :— | :— | :– |
| P | 2 | 2,5 | 2,5 | 2,5 | 3 | 3 | 3,5 | 3,5 | 4 |
| m | 13 | 15 | 16 | 18 | 19 | 22 | 24 | 26 | 29 |
| s | 24 | 27 | 30 | 32 | 36 | 41 | 46 | 50 | 55 |
Đai ốc Khóa (Chống trôi) Tiêu chuẩn DIN 985
Đai ốc khóa, hay còn gọi là đai ốc chống trôi, được quy định trong tiêu chuẩn DIN 985. Đặc điểm nổi bật của loại đai ốc này là có vòng nhựa hoặc vật liệu tương tự ở cuối ren, giúp tăng ma sát và ngăn ngừa đai ốc bị tự nới lỏng dưới tác động của rung động hoặc tải trọng thay đổi. Chúng là giải pháp lý tưởng cho các ứng dụng yêu cầu độ an toàn cao và khả năng chống rung tốt.
| d | M3 | M4 | M5 | M6 | M7 | M8 | M10 | M12 | M14 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| P | 0,5 | 0,7 | 0,8 | 1 | 1 | 1,25 | 1,5 | 1,75 | 2 |
| s | 5,5 | 7 | 8 | 10 | 11 | 13 | 17 | 19 | 22 |
| h | 4 | 5 | 5 | 6 | 7,5 | 8 | 10 | 12 | 14 |
| d | M16 | M18 | M20 | M22 | M24 | M27 | M30 | M33 | M36 |
| :– | :– | :– | :– | :– | :– | :— | :— | :— | :– |
| P | 2 | 2,5 | 2,5 | 2,5 | 3 | 3 | 3,5 | 3,5 | 4 |
| s | 24 | 27 | 30 | 32 | 36 | 41 | 46 | 50 | 55 |
| h | 16 | 18,5 | 20 | 22 | 24 | 27 | 30 | 33 | 36 |
Đai ốc Mũ Tiêu chuẩn DIN 1587
Đai ốc mũ, được quy định bởi tiêu chuẩn DIN 1587, có thêm một phần mũ chụp ở đỉnh, tạo hình dạng giống như củ hành hoặc acorn. Phần mũ này có tác dụng che đầu ren của bulong, bảo vệ ren khỏi hư hại và gỉ sét, đồng thời tăng tính thẩm mỹ cho mối ghép. Đai ốc mũ thường được sử dụng trong các ứng dụng lộ thiên hoặc nơi cần bề mặt hoàn thiện đẹp mắt.
| d | M3 | M4 | M5 | M6 | M7 | M8 | M10 | M12 | M14 | M16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| P | – | 0,7 | 0,8 | 1 | – | 1,25 | 1,5 | 1,75 | 2 | 2 |
| m | 3,2 | 4 | 5 | – | 6,5 | 8 | 10 | 11 | 13 | |
| s | – | 7 | 8 | 10 | – | 13 | 17 | 19 | 22 | 24 |
| h | – | 8 | 10 | 12 | – | 15 | 18 | 22 | 25 | 28 |
| dk | 6,5 | 7,5 | 9,5 | – | 12,5 | 16 | 18 | 21 | 23 | |
| t | 5,5 | 7,5 | 8 | – | 11 | 13 | 16 | 18 | 21 | |
| d | M18 | M20 | M22 | M24 | M27 | M30 | M33 | M36 | M39 | M42 |
| :– | :– | :– | :– | :– | :– | :— | :— | :— | :– | :– |
| P | 2,5 | 2,5 | 2,5 | 3 | – | – | – | – | – | – |
| m | 15 | 16 | 18 | 19 | – | – | – | – | – | – |
| s | 27 | 30 | 32 | 36 | – | – | – | – | – | – |
| h | 32 | 34 | 39 | 42 | – | – | – | – | – | – |
| dk | 26 | 28 | 31 | 34 | – | – | – | – | – | – |
| t | 25 | 26 | 29 | 31 | – | – | – | – | – | – |
Đai ốc Liền Long Đen Tiêu chuẩn DIN 6923
Đai ốc liền long đen (hay đai ốc mặt bích) được quy định bởi tiêu chuẩn DIN 6923. Loại đai ốc này có một phần mặt bích mở rộng ở chân, đóng vai trò như một vòng đệm tích hợp. Mặt bích này giúp phân bố đều lực siết lên bề mặt vật liệu, giảm thiểu nguy cơ làm hỏng bề mặt hoặc lún vật liệu mềm. Đai ốc liền long đen thường có các răng cưa ở mặt bích để tăng khả năng chống nới lỏng.
| d | M5 | M6 | M8 | M10 | M12 | M14 | M16 | M20 | M22 | M24 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| P | 0,8 | 1 | 1,25 | 1,5 | 1,75 | 2 | 2 | 2,5 | – | – |
| m | 5 | 6 | 8 | 10 | 12 | 14 | 16 | 20 | – | – |
| s | 8 | 10 | 13 | 15 | 18 | 21 | 24 | 30 | – | – |
| dc | 11,8 | 14,2 | 17,9 | 21,8 | 26 | 29,9 | 34,5 | 42,8 | – | – |
Đai ốc Tai Hồng Tiêu chuẩn DIN 315
Đai ốc tai hồng (hay đai ốc cánh chuồn), tuân thủ tiêu chuẩn DIN 315, có hai “cánh” hoặc “tai” nhô ra từ thân đai ốc, cho phép người dùng siết hoặc nới lỏng bằng tay mà không cần dụng cụ. Loại đai ốc này thích hợp cho các ứng dụng cần tháo lắp nhanh chóng và thường xuyên, chẳng hạn như điều chỉnh các bộ phận trên máy móc, thiết bị nhiếp ảnh, hoặc các phụ kiện cần thao tác thủ công.
| d | M4 | M5 | M6 | M8 | M10 | M12 | M14 | M16 | M20 | M24 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| P | 0,7 | 0,8 | 1 | 1,25 | 1,5 | 1,75 | 2 | 2 | 2,5 | 3 |
| m | 3,2 | 4 | 5 | 6,5 | 8 | 10 | 11,2 | 13 | 16 | 20 |
| e | 20 | 26 | 33 | 39 | 51 | 65 | 65 | 73 | 90 | 110 |
| h | 10,5 | 13 | 17 | 20 | 25 | 33,5 | 33,5 | 37,5 | 46,5 | 56,5 |
Đai ốc Nối ren Tiêu chuẩn DIN 6334
Đai ốc nối ren, theo tiêu chuẩn DIN 6334, là loại đai ốc có chiều dài lớn hơn nhiều so với đai ốc lục giác tiêu chuẩn. Chúng được thiết kế để nối hai thanh ren hoặc bulong có ren ngoài lại với nhau, kéo dài tổng chiều dài của mối ghép ren. Đai ốc nối ren thường có hình dạng lục giác hoặc hình trụ tròn và được sử dụng trong các ứng dụng cần mở rộng chiều dài ren, chẳng hạn như trong hệ thống treo, kết cấu giàn giáo, hoặc lắp đặt ống.
| d | M5 | M6 | M8 | M10 | M12 | M14 | M16 | M20 | M24 | M27 | M30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| P | 0,8 | 1 | 1,25 | 1,5 | 1,75 | 2 | 2 | 2,5 | 3 | 3 | 3,5 |
| m | 15 | 18 | 24 | 30 | 36 | 42 | 48 | 60 | 72 | 81 | 90 |
| s | 8 | 10 | 13 | 17 | 19 | 22 | 24 | 30 | 36 | 41 | 46 |
Bulong Neo Móng và Quy Cách Phổ Biến
Bulong neo móng (hay bulong móng) là loại bulong đặc biệt được sử dụng để neo giữ các kết cấu thép, máy móc, hoặc các cột vào móng bê tông. Chúng đóng vai trò truyền lực từ kết cấu xuống móng, đảm bảo sự ổn định và an toàn cho toàn bộ công trình. Tiêu chuẩn cho bulong neo thường liên quan đến hình dạng (chữ L, J, thẳng, kiểu LA, JA), đường kính, chiều dài, chiều dài neo, và đặc biệt là cấp bền vật liệu.
Tại Việt Nam, quy cách và tiêu chuẩn cho bulong neo thường tuân theo các yêu cầu kỹ thuật của từng dự án cụ thể, có thể tham chiếu các tiêu chuẩn Việt Nam về kết cấu thép hoặc bê tông, hoặc dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng. Các cấp bền phổ biến cho bulong neo bao gồm 4.6, 5.6, 6.6, 8.8, 10.9 cho thép cường độ cao, hoặc các mác inox như SUS201, SUS304 cho môi trường cần chống ăn mòn.
Quy cách Bu lông Neo Móng Chữ L
Bulong neo chữ L là loại phổ biến nhất, có một đầu được bẻ cong hình chữ L để tạo mấu neo trong bê tông. Phần ren nằm ở đầu còn lại để lắp đai ốc và vòng đệm. Các thông số quan trọng bao gồm đường kính (d), chiều dài phần ren (b), và chiều dài phần bẻ cong (L1).
Cấp bền Bulong neo móng chữ L thường được sản xuất theo yêu cầu, phổ biến từ 4.6 đến 10.9, và cả inox SUS201, SUS304.
| Đường kính | ds | b | L1 | |
|---|---|---|---|---|
| d | Kích thước | Dung sai | Kích thước | Dung sai |
| M12 | 12 | ±0.4 | 35 | ±3 |
| M14 | 14 | ±0.4 | 35 | ±3 |
| M16 | 16 | ±0.5 | 40 | ±4 |
| M18 | 18 | ±0.5 | 45 | ±4 |
| M20 | 20 | ±0.5 | 50 | ±4 |
| M22 | 22 | ±0.5 | 50 | ±4 |
| M24 | 24 | ±0.6 | 80 | ±7 |
| M27 | 27 | ±0.6 | 80 | ±7 |
| M30 | 30 | ±0.6 | 100 | ±7 |
Quy cách Bu lông Neo Móng Chữ J
Bulong neo chữ J tương tự bulong neo chữ L nhưng phần bẻ cong có hình dạng móc câu (chữ J). Kiểu này cũng tạo mấu neo chắc chắn trong bê tông. Thông số kỹ thuật chính bao gồm đường kính (d), chiều dài phần ren (b), và chiều dài phần bẻ cong (L1).
Cấp bền Bulong neo móng chữ J cũng đa dạng, từ 4.6 đến 10.9, và các mác inox SUS201, SUS304.
| Đường kính | ds | b | L1 |
|---|---|---|---|
| d | Kích thước | Dung sai | Kích thước |
| M12 | 12 | ±0.4 | 35 |
| M14 | 14 | ±0.4 | 35 |
| M16 | 16 | ±0.5 | 40 |
| M18 | 18 | ±0.5 | 45 |
| M20 | 20 | ±0.5 | 50 |
| M22 | 22 | ±0.5 | 50 |
| M24 | 24 | ±0.6 | 80 |
| M27 | 27 | ±0.6 | 80 |
| M30 | 30 | ±0.6 | 100 |
Quy cách Bu lông Neo Móng Kiểu LA
Bulong neo kiểu LA là một dạng biến thể của bulong neo chữ L, thường có chiều dài neo ngắn hơn hoặc tỷ lệ khác biệt so với chữ L truyền thống, tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật của từng dự án. Quy cách bulong neo kiểu LA cũng được xác định bởi đường kính (d), chiều dài ren (b), và chiều dài phần neo (L1).
Cấp bền Bulong neo móng kiểu LA tương tự các loại neo khác, từ 4.6, 5.6, 6.6, 8.8, 10.9 đến inox SUS201, SUS304.
| Đường kính | d | b | L1 |
|---|---|---|---|
| d | Kích thước | Dung sai | Kích thước |
| M12 | 12 | ±0.4 | 35 |
| M14 | 14 | ±0.4 | 35 |
| M16 | 16 | ±0.5 | 40 |
| M18 | 18 | ±0.5 | 45 |
| M20 | 20 | ±0.5 | 50 |
| M22 | 22 | ±0.5 | 50 |
| M24 | 24 | ±0.6 | 80 |
| M27 | 27 | ±0.6 | 80 |
| M30 | 30 | ±0.6 | 100 |
Quy cách Bu lông Neo Móng Kiểu JA
Bulong neo kiểu JA là dạng biến thể của bulong neo chữ J, cũng với mục đích tùy chỉnh tỷ lệ hoặc kích thước neo so với bulong chữ J tiêu chuẩn. Việc lựa chọn giữa các kiểu neo L, J, LA, JA phụ thuộc vào thiết kế kết cấu, tải trọng dự kiến, và điều kiện thi công thực tế. Các thông số chính cho bulong neo kiểu JA bao gồm đường kính (d), chiều dài ren (b), và chiều cao phần móc (h).
Cấp bền cho bulong neo móng kiểu JA cũng tuân thủ các yêu cầu về cấp bền vật liệu thép (4.6, 5.6, 6.6, 8.8, 10.9) hoặc inox (SUS201, SUS304).
| Đường kính | d | b | h |
|---|---|---|---|
| d | Kích thước | Dung sai | Kích thước |
| M12 | 12 | ±0.4 | 35 |
| M14 | 14 | ±0.4 | ±0.4 |
| M16 | 16 | ±0.5 | 40 |
| M18 | 18 | ±0.5 | 45 |
| M20 | 20 | ±0.5 | 50 |
| M22 | 22 | ±0.5 | 50 |
| M24 | 24 | ±0.6 | 80 |
| M27 | 27 | ±0.6 | 80 |
| M30 | 30 | ±0.6 | 100 |
Lựa Chọn Bulong Chuẩn TCVN: Đảm Bảo Chất Lượng Công Trình
Việc tuân thủ và lựa chọn bulong, đai ốc theo tiêu chuẩn TCVN, hoặc các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến được TCVN thừa nhận, là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo chất lượng và an toàn cho mọi công trình. Mỗi loại bulong và đai ốc với các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng biệt như đã trình bày ở trên (DIN 933, DIN 931, DIN 912, DIN 7991, DIN 7380, DIN 934, DIN 985, DIN 1587, DIN 6923, DIN 315, DIN 6334 cho bulong/đai ốc thông dụng và các quy cách đặc thù cho bulong neo) đều có vai trò và ứng dụng riêng. Hiểu rõ các thông số kỹ thuật quy định trong các tiêu chuẩn này giúp người dùng đưa ra quyết định chính xác, từ đó tránh được các sự cố kỹ thuật, đảm bảo độ bền vững và tuổi thọ cho kết cấu. Luôn ưu tiên sử dụng sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, được sản xuất hoặc nhập khẩu theo đúng tiêu chuẩn để có hiệu quả tốt nhất. Truy cập halana.vn để tìm hiểu thêm về các loại bulong và đai ốc chất lượng.