logo
cart










logo

Tìm Hiểu Về Tiêu Chuẩn TCVN 5588:1991 Trên Giày, Ủng Bảo Hộ Lao Động

Bảo Hộ Lao Động | 06 - 09 - 2022

Nội dung chính

Bạn đang có nhu cầu mua những chiếc giày, ủng bảo hộ lao động và khi tìm kiếm trên các website thì đôi lúc sẽ thấy thông tin “giày bảo hộ đạt tiêu chuẩn TCVN 5588:1991”. Nội dung bài viết sẽ mang lại cho bạn một số thông tin căn bản về tiêu chuẩn này.
giày bảo hộ lao động

Đây là nội dung toàn văn Tiêu chuẩn Việt Nam về Ủng cách điện do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5588 - 1991

ỦNG CÁCH ĐIỆN

Lời nói đầu

TCVN 5588-1991 do Viện năng lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Ủy ban khoa học Nhà nước ban hành theo quyết định số: 833/QĐ ngày 12 tháng 12 năm 1991.
ỦNG CÁCH ĐIỆN
Dielectric foot — wear
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại ủng cách điện dùng làm phương tiện bảo vệ bổ sung nhằm tăng cường khả năng an toàn điện cho người trong thử nghiệm, vận hành thiết bị điện.

1. QUY CÁCH

1.1. Ủng cách điện được chế tạo theo hai cấp điện áp sử dụng:

  • Đến 1000V.
  • Trên 1000V.

1.2. Ủng được chế tạo với kích cỡ sau:
Ủng nam: 247, 255, 262, 270, 277, 285, 292.
Ủng nữ: 225, 232, 240, 247, 255, 262, 270.
1.3. Kiểu và kích thước cơ bản cần phần hợp với các quy định trong bảng 1, hình 1 và hình 2.
Bảng 1
Kích thước, mm

Ủng namỦng nữ
Kích thướcĐộ rộng không nhỏ hơnChiều cao H không nhỏ hơnKích thướcĐộ rộng không nhỏ hơnChiều cao H không nhỏ hơn
LABLAB
247171200360225153188320
255174203368232156191325
262177206375240159194330
270180209383247162197335
277183212390255165200340
285186215398262168203345
292189218405270171206350

Chú thích

l1 = 16% Ll2 = 41% Ll3 = 20% L
Ủng nam:h1 = 42% Hh2 = 20% Hh3 = 24% H
Ủng nữ:h1 = 39% Hh2 = 18% Hh3 = 22% H

tcvn 5588:1991
1.4. Chiều dày của ủng tại các vị trí đo tương ứng trên hình 1 và hình 2 không nhỏ hơn trị số quy định trong bảng 2.
Bảng 2
mm

Vị trí trên ủngỦng cao suỦng PVC
NamNữ
12,52,53,0
22,02,02,5
33,53,53,4
41,31,31,8
58,06,08,0
622,017,022,0

1.5. Cho phép chế tạo ủng với kiểu và kích thước khác trừ chiều dầy của ủng tại:

  • Mũi ủng (vị trí 1).
  • Đế ủng (vị trí 5 và 6).

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT

2.1. Ủng phải được chế tạo để sử dụng bình thường trong điều kiện khí hậu của môi trường theo TCVN 1443-73:

  • Nhiệt độ đến 40o C.
  • Độ ẩm tương đối đến 98% ở nhiệt độ 25o C.
  • Độ cao so với mặt biển không lớn hơn 1000m.

2.2. Ủng cần được chế tạo vào màu xám sáng hoặc nâu nhạt. Từng đôi phải đồng nhất về màu sắc.
2.3. Các chỉ tiêu cơ lý của ủng phải phù hợp với bảng 3.
Bảng 3

Chỉ tiêu cơ lýCao suPVC
Phần trênPhần đếPhần trênPhần đế
Độ bền kéo đứt, kg/cm2 không nhỏ hơn70606065
Độ dần dài tương đôi khi kéo đứt, % không nhỏ hơn500400350250

2.4. Độ bền điện phải phù hợp với quy định ở bảng 4.
Bảng 4

Loại ủng với cấp điện áp sử dụngĐiện áp thử V, tần số công nghiệp trong thời gian một phútDòng điện dò, mA, ở điện áp thử, không lớn hơn
Đến 1000V50009
Trên 1000V200009

2.5. Ủng không được thấm nước trong quá trình sử dụng.
2.6. Ủng phải chịu được thử nghiệm lão hóa trong 168h ở nhiệt độ 70oC. Sau khi thử các chỉ tiêu cơ lý không kém hơn 75% so với quy định ở bảng 3.

3. PHƯƠNG PHÁP THỬ

3.1. Kiểm tra đồng bộ phải, trái, màu sắc cho mỗi đôi bằng cách xem xét.
3.2. Đo các kích thước cơ bản bằng dụng cụ đo với độ chính xác đến 1 mm.
3.3. Kiểm tra khả năng không thấm nước bằng cách bơm không khí vào ủng với áp lực 0,5kPa/cm2 và dìm vào bể nước. Trong thời gian 10s mặt ủng không được sủi bọt.
3.4. Đo chiều dầy của ủng bằng dụng cụ đo có đường kính vết đo 10mm, dưới áp lực 100G và sai số cho phép không quá 0,1mm. Kết quả đo chiều dầy là giá trị trung bình của 3 số đo đối với mỗi điểm đo.
3.5. Các chỉ tiêu cơ lý được xác định theo TCVN 1592-87 và TCVN 1593-87.
3.6. Độ bền cách điện được xác định theo TCVN 2329-78 và TCVN 2330-78. Phần điện cực đo được thực hiện như sau: ủng được dìm vào bể nước. Nước được rót vào trong ủng sao cho phần ủng khô, tính từ mép ủng là 5cm. Mực nước trong ủng và ngoài ủng phải bằng nhau. Điện cực được đặt hẳn vào phần nước trong ủng nối tiếp với đồng hồ mili-ampemét và mắc vào một cực của máy biến áp. Cực kia của máy biến áp đặt vào phần nước bên ngoài ủng và nối đất.
Các ủng không đạt yêu cầu cách điện phải được loại bỏ.
3.7. Trường hợp kết quả thử không đạt yêu cầu theo một chỉ tiêu bất kỳ (trừ chỉ tiêu cách điện) thì cho phép tiến hành thử lần thứ 2, với số mẫu gấp 2 lần. Kết quả thử này được coi là lần cuối cùng.
3.8. Thử lão hóa theo TCVN 5586 : 1991 (Số hiệu của tiêu chuẩn găng cách điện).

4. GHI NHÃN, BAO GÓI VÀ BẢO QUẢN

4.1. Trên mỗi ủng, mặt ngoài, cách mép trên của ủng 50mm. Nhà chế tạo đóng dấu mực trứng không phai hoặc dấu nối ghi rõ:
a) Tên và ký hiệu của sản phẩm;
b) Cơ sở chế tạo;
c) Cấp điện áp sử dụng;
d) Tháng, năm xuất xưởng.
4.2. Trước khi đóng gói, ủng phải được sấy khô trong môi trường nhiệt độ 60oC, trong thời gian 1h.
4.3. Ủng phải được đóng gói thành đôi, đồng mẫu, cùng cỡ trong hộp giấy. Trọng lượng mỗi hòm đóng gói không quá 50kG.
4.4. Mỗi hòm được gắn phiếu ghi rõ:
a) Tên và ký hiệu sản phẩm;
b) Cơ sở chế tạo;
c) Điện áp sử dụng;
d) Số đôi, cỡ số;
đ) Tháng, năm, xuất xưởng;
e) Ký hiệu tiêu chuẩn.
4.5. Ủng cần được bảo quản trong môi trường khô ráo, thoáng mát, cách xa vật phát nhiệt không có ảnh hưởng của dung môi có hại như xăng, dầu, axit v.v....

Tags:

Tin Mới Nhất